Gỗ lát có đặc điểm gì? Có tốt không? Phân biệt gỗ lát chun, lát hoa

Trong những sản phẩm nội thất hiện nay, sản phẩm được làm từ gỗ tự nhiên luôn được ưu chuộng như: gỗ óc chó, gỗ sồi, gỗ căm xe. Nhưng bạn đã từng nghe cái tên gỗ lát trong những sản phẩm nội thất hay chưa. Vậy gỗ lát là gì? Có những loại nào? gỗ lát có tốt không? Hãy cùng Phong Hải tìm hiểu qua bài viết này.

Gỗ lát là gì?

Gỗ lát là gì

Gỗ lát là loại cây thuộc họ xoan, tên khoa học là Chukrasia. Được xếp vào loại gỗ thuộc nhóm 1 (nhóm gỗ đẹp về màu sắc, vân gỗ, có độ bền cao và có giá trị về mặt kinh tế).

Cây gỗ lát sinh trưởng chủ yếu ở châu Á, trong đó có ở các tỉnh phía Bắc và trải dài từ Lạng Sơn cho đến Hà Tĩnh nước ta.

Đặc điểm của gỗ lát

Cây sinh trưởng rất nhanh trong 10 năm đầu, các năm tiếp theo tốc độ dần chậm lại. Gỗ lát được khai thác dưới 30 năm thì khi làm sản phẩm cần sử lý để chống mối mọt, khai thác trên 50 năm thì không cần, gỗ còn chống cong vênh, thích hợp mọi thời tiết, chống mối mọt.

Cây cho nhựa màu vàng trong suốt và được sử dụng trong ngành công nghiệp, lá và vỏ cây gỗ lát chứa 15  – 22% tinh màu dùng làm màu nhuộm vải.

Gỗ lát có độ bền cao và cứng, nhưng dễ gia công. Trong nội thất dùng để sản xuất những sản phẩm trang trí sang trọng.

Phân biệt gỗ lát hoa và gỗ lát chun

Gỗ lát chun: vân có màu sắc rực rỡ, có nhiều kích cỡ vân từ nhỏ nhủ chun chiếu tới vân lớn tép bưởi hoặc vân to tầm bằng đầu đũa.

Gỗ lát chun

Gỗ lát chun

Gỗ lát hoa: Có vân đẹp và dày, nổi cuộn cuộn nhìn giống như mây khói hay tạo hình giống như hoa dong đỏ có nhiều lớp ẩn hiện.

Gỗ lát hoa

Gỗ lát có tốt không?

Về ưu điểm

Có độ bền cao, gỗ lát có khả năng chịu va chạm tốt, chịu lực cao, chịu được ẩm ướt. Có độ dẻo dai nên gia công dễ, chạm khắc tốt.

Sau khi được tẩm sấy thì gỗ lát có khả năng hạn chế nứt nẻ, cong vênh, co nhót một cách tối đa, chống được tác động của thời tiết gây ra, chống mối mọt cao.

Gỗ lát có màu sắc đẹp được duy trì theo thời gian, vân gỗ đồng đều, thớ mịn.

Phù hợp sản xuất nhiều phong cách nội thất từ cổ điển , tân cổ điển đến hiện đại. Sản xuất nội thất từ phòng bếp như bàn ăn, tủ bếp, phòng khách như sa lông gỗ, và phòng ngủ như giường ngủ, tủ quần áo,…

Về nhược điểm: Có giá thành khá cao.

Với bài viết này hy vọng bạn sẽ có được những hiểu biết hơn về loại gỗ lát trên thị trường hiện nay.

Xem thêm:

Các Loại Keo Dán Gỗ Chuyên Dụng

Gỗ Đổi Màu Là Gỗ Gì?

Gỗ MFC Là Gì?

Bài viết liên quan